» SIM ĐẸP THEO NHÀ MẠNG
» SIM ĐẸP THEO MỆNH CHỦ
XEM PHONG THỦY
Bạn muốn biết sim của bạn có ý nghĩa ra sao ư? hãy kiểm tra cùng chúng tôi.
THỐNG KÊ SIM
TƯ VẤN PHONG THỦY

Số Thuật - Vận mệnh con người

Số thuật (Numerology) là việc nghiên cứu ý nghĩa của các con số và ảnh hưởng của nó tới cuộc…

Ý nghĩa các con số

  Sim số :   00 : trứng vịt 01 - 41 - 81 : con cá trắng 02 -…

Quẻ 64 :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế (未濟 wèi jì)

      Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (đồ hình :|:|:|) còn gọi là quẻ Vị Tế (未濟 wẽi jĩ),…

Quẻ 63 |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì)

      Thủy Hỏa Ký Tế (đồ hình |:|:|:) còn gọi là Ký Tế (既濟 jĩ jĩ), là quẻ…

 
             Đồ Hình Lạc Thư
  - Chu kì dòng khí luân phiên trong  8 đường  kinh .
 - Tượng Số Tiên Thiên Địa Cầu Phân Cực Bắc Nam
 - Ngũ hành tương khắc trong Hà đồ và Bát quái Hậu thiên
 - Chu kỳ dòng khí luân phiên trong 12 đường kinh.
 - Hệ 64 quẻ Tiên thiên và Hà đồ 1
 - Hệ 64 quẻ Tiên thiên và Hà đồ 2
 - Bát quái Tiên thiên nhị phân
 - Tượng Số Tiên Thiên Bán Cầu Bắc
 - Tượng Số Tiên Thiên Bán Cầu Nam

Số Thuật - Vận mệnh con người

Số thuật (Numerology) là việc nghiên cứu ý nghĩa của các con số và ảnh hưởng của nó tới cuộc sống của con người. Từ "Số thuật" bắt nguồn từ từ "numerus" trong tiếng La tinh nghĩa là con số, và từ "logos" trong tiếng Hy Lạp nghĩa là ngôn từ, tư tưởng và cảm xúc.
Trong số thuật, hệ thống các con số phức tạp cho biết tính cách và vận mệnh của một con người. Từ tên và ngày sinh, các nhà số thuật có thể tính toán các con số được coi là tượng trưng cho những đặc điểm, sức mạnh và số phận mỗi cá nhân. Người theo thuyết số thuật tin rằng những con số đã thể hiện những điều đã được định hình ngay từ khi chúng ta sinh ra, những điều chúng ta cần phải học hỏi và những thử thách mà chúng ta có thể gặp phải. Có thể nói số thuật là một cái gương phản chiếu hành trình cuộc đời của một người dưới dạng các con số.
Ban đầu, số thuật và bói số đã từng được các nhà toán học cổ xưa sử dụng rất nhiều, như Pythagoras. Theo thời gian, số thuật được tách ra khỏi toán học, và giờ các nhà khoa học hiện đại chỉ coi số thuật là một dạng giả toán học. Ngày nay, số thuật được coi là một hình thức chiêm nghiệm giống như tử vi hay bài tarot.
Số thuật đã có từ rất lâu đời. Cho tới nay, số thuật đã biến đổi rất nhiều so với trước kia, và phân thành bốn dạng chính thức:
+ Chaldean
+ Kabbalah
+ Pythagorean
+ Kinh dịch
Mỗi hệ thống số thuật này đưa ra những công thức tính toán khác nhau để tìm ra các con số cá nhân và sự giải nghĩa cũng có phần khác biệt.
Hệ thống số thuật Chaldean
Hệ thống số thuật Chaldean bắt nguồn từ Babylon cổ đại. Trong hệ thống số thuật này, kết quả được tính bằng âm thanh và bao gồm các con số từ 1 tới 8. Số 9 trong hệ thống số thuật Chaldean được coi là con số thiêng liêng, và vì vậy chỉ được sử dụng nếu nó là tổng của các con số khác. Thêm vào đó, hệ thống số thuật này cũng sử dụng các con số kết hợp. Số một chữ số thể hiện những khía cạnh bên ngoài của một con người, còn số có hai chữ số thể hiện những ảnh hưởng bên trong.
Hệ thống số thuật Kabbalah
Hệ thống số thuật Kabbalah hướng tới những kiến thức đến từ linh hồn và tinh thần, bắt nguồn từ đạo thần bí Do thái, và diễn giải theo tên chứ không sử dụng ngày sinh. Hệ thống Kabbalah sử dụng bảng chữ cái Do thái, sau đó được phát triển thích ứng với bảng chữ cái Hy lạp, rồi được thích ứng với bản chữ cái Roman.
Hệ thống số thuật Pythagorean
Còn được gọi là hệ thống số thuật Châu Âu, hệ thống số thuật này được tin rằng do Pythagoras phát minh ra. Pythagoras là một nhà triết học, thần học, toán học và thiên văn học sống vào thời kỳ 600 năm trước Công nguyên. Pythagoras cho rằng có một mối quan hệ bất di bất dịch giữa những con số với cuộc đời của mỗi người. Vào cuối đời, ông mở một trường học giảng dạy khoa học huyền bí cho các học giả phương Tây dựa trên hệ tư tưởng với nền tảng xuất phát từ toán học, thiên văn học, vật lý và triết học.>
Tuy nhiên những gì ông giảng dạy không lưu trữ lại được. Chúng ta biết tới hệ thống số thuật Pythagorean theo lời kể của một học trò của ông Philolaus. Sau khi Pythagoras mất, Philolaus tuyên bố Pythagorean đã tìm ra một hệ thống số thuật và coi ông là cha đẻ của nền số thuật phương Tây. Trong hơn 2500 sau lời tuyên bố này vẫn được chấp nhận vì không ai phát hiện ra bằng chứng gì để chống lại nó.
Hệ thống số thuật Pythagorean sử dụng kết hợp cả ngày sinh và tên để tính các con số tượng trưng cho cuộc đời mỗi người. Các con số được sử dụng bao gồm từ 1 tới 9, cộng thêm hai con số đặc biệt là 11 và 22.
Kinh Dịch
Kinh Dịch là một trong ba bộ kinh cổ nhất của Trung Hoa, không do một người viết mà do nhiều người góp sức. Qua các triều đại Trung Hoa, thời nào cũng có người tìm hiểu nó thêm, đem ý riêng của mình và tư tưởng của thời đại giọi vào nó, khiến cho ý nghĩa và công dụng của nó mỗi ngày một nhiều và một xa nguồn gốc. Kinh Dịch được nhiều nhà thuật số phương Tây coi là số thuật phương Đông. Nhưng khác với số thuật phương Tây chỉ tập trung vào đoán giải những bí ẩn của vận mệnh, Kinh Dịch bao quát nhiều hơn chỉ là nỗ lực vén tấm màn của tương lai.
Mới đầu Kinh Dịch chỉ là một sách bói, sau này nó trở thành sách triết lý tổng hợp những tư tưởng về vũ trụ quan, nhân sinh quan. Chỉ dựa trên thuyết âm dương, trên một vạch liền, tượng trưng cho dương và một vạch đứt, tượng trưng cho âm mà vẽ nên một xã hội "trung chính", diễn được tất cả các quan niệm của dân tộc Trung Quốc về vũ trụ, nhân sinh, từ những quy luật thiên nhiên tới những quy luật trong đối nhân xử thế.
Số thuật có lịch sử hàng ngàn năm và các dạng của nó xuất hiện trong nhiều nền văn hóa. Có người cho rằng nó chỉ là một dạng mê tín dị đoan. Có người coi nó như một khoa học tâm linh cao siêu và huyền bí. Dù thế nào thì ảnh hưởng của nó tới các nền văn hóa cũng không nhỏ, và hàng năm vẫn có hàng triệu người tìm đến số thuật và hàng trăm cuốn sách về số thuật được phát hành trên khắp thế giới.
Vậy ta có thể tin tưởng được những gì mà số thuật nói hay không? Thật khó mà tin được rằng chỉ một vài con số có thể quyết định số phận của một đời người. Những lời giải thích về số phận khác nhau của những người trùng ngày sinh hay trùng tên dường như chỉ là ngụy biện.
Tôi không tin vào vận mệnh. Với tôi, đường đời đi ghi dấu những hạnh phúc và đau khổ mà một người chỉ có thể đạt được hoặc vượt qua bằng ý chí của chính mình. Thành công không chỉ phản chiếu nỗ lực của một người mà nhiều khi còn là sự giúp đỡ, sự động viên, tâm huyết của những ai yêu thương người đó. Không con số nào, vì sao nào tạo ra được những điều này chỉ vì chúng ngẫu nhiên xuất hiện vào thời điểm bạn sinh ra. Nhưng tôi lại cũng tin rằng thế giới này có nhiều điều bí ẩn. Tôi đã từng được một người mà tôi tôn kính sử dụng Kinh dịch để bói cho mình. Và kết quả bói của người đó chưa một lần sai. Hay cũng đã thấy nhiều sự trùng hợp thú vị giữa Số thuật và một số người.
Rốt cuộc thì tin theo Số thuật là đúng hay sai? Tôi cho rằng nhiều người tìm tới Số thuật vì thôi thúc muốn tìm hiểu chính bản thân mình. Cái nhu cầu mà hầu như ai cũng có đó không sai. Nhưng lại có những người đánh vào tâm lý đó để lừa gạt. Số thuật và các dạng bói toán khác luôn đi giữa lằn ranh mỏng manh giữa mê tín dị đoan và nhu cầu tìm hiểu về chính bản thân mình. Nếu bạn để bói toán kiểm soát cuộc sống của bạn thì Số thuật chỉ có tác dụng tiêu cực. Nhưng nếu bạn không để kết quả xấu làm ảnh hưởng tới mình hay biết lựa chọn những lời khuyên hợp lý của Số thuật để phát triển bản thân thì nó cũng có thể có tác động tích cực. Tôi nghĩ nếu vậy, dù là đúng hay sai thì Số thuật cũng có thể là một món ăn tinh thần thú vị.

TÌM SIM THEO NĂM SINH

Nam Nữ

  • HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

    NV1 : 0933.055550

    NV2 : 0988.055550

    Khiếu Nại :

    - 0978.979.979

    ĐẶT HÀNG SIM
    TIN MỚI
    SIM KHUYẾN MÃI

    Bạn Thuộc Mệnh Gì ?

    Ngũ hành mệnh Thủy 

    1936, 1937, 1944, 1945, 1953, 1966, 1967, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013

    Ngũ hành mệnh Thổ

    1930, 1931, 1938, 1939, 1946, 1947, 1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020

    Ngũ hành mệnh Mộc

    1942, 1943, 1950, 1951, 1952, 1958, 1959, 1972, 1973, 1974, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019

    Ngũ hành mệnh Kim

    1932, 1933, 1940, 1941, 1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015

    Ngũ hành mệnh Hỏa

    1934, 1935, 1948, 1949, 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017

    SIM GIÁ RẺ
    THỐNG KÊ TRUY CẬP
    - Dịch giải 64 quẻ -

    Quẻ 01 |||||| Thuần Càn 
    (乾 qián)

    Quẻ 02 :::::: Thuần Khôn 
    (坤 kūn)

    Quẻ 03 |:::|: Thủy Lôi Truân

    (屯 chún)

    Quẻ 04 :|:::| Sơn Thủy Mông

    (蒙 méng)

    Quẻ 05 |||:|: Thủy Thiên Nhu

    (需 xū)

    Quẻ 06 :|:||| Thiên Thủy Tụng

    (訟 sòng)

    Quẻ 07 :|:::: Địa Thủy Sư
    (師 shī)

    Quẻ 08 ::::|: Thủy Địa Tỷ
    (比 bǐ)

    Quẻ 09 |||:|| Phong Thiên Tiểu Súc

    (小畜 xiǎo chù)

    Quẻ 10 ||:||| Thiên Trạch Lý 
    (履 lǚ)

    Quẻ 11 |||::: Địa Thiên Thái
    (泰 tài)

    Quẻ 12 :::||| Thiên Địa Bĩ
    (否 pǐ)

    Quẻ 13 |:|||| Thiên Hỏa Đồng Nhân

    (同人 tóng rén)

    Quẻ 14 ||||:| Hỏa Thiên Đại Hữu

    (大有 dà yǒu)

    Quẻ 15 ::|::: Địa Sơn Khiêm

    (謙 qiān)

    Quẻ 16 :::|:: Lôi Địa Dự 
    (豫 yù)

    Quẻ 17 |::||: Trạch Lôi Tùy 
    (隨 suí)

    Quẻ 18 :||::| Sơn Phong Cổ 
    (蠱 gǔ)

    Quẻ 19 ||:::: Địa Trạch Lâm 
    (臨 lín)

    Quẻ 20 ::::|| Phong Địa Quan

    (觀 guān)

    Quẻ 21 |::|:| Hỏa Lôi Phệ Hạp

    (噬嗑 shì kè)

    Quẻ 22 |:|::| Sơn Hỏa Bí 
    (賁 bì)

    Quẻ 23 :::::| Sơn Địa Bác 
    (剝 bō)

    Quẻ 24 |::::: Địa Lôi Phục
    (復 fù)

    Quẻ 25 |::||| Thiên Lôi Vô Vọng

    (無妄 wú wàng)

    Quẻ 26 |||::| Sơn Thiên Đại Súc

    (大畜 dà chù)

    Quẻ 27 |::::| Sơn Lôi Di 
    (頤 yí)

    Quẻ 28 :||||: Trạch Phong Đại Quá

    (大過 dà guò)

    Quẻ 29 :|::|: Thuần Khảm 
    (坎 kǎn)

    Quẻ 30 |:||:| Thuần Ly 
    (離 lí)

     Quẻ 31 ::|||: Trạch Sơn Hàm

    (咸 xián)

     Quẻ 32 :|||:: Lôi Phong Hằng

    (恆 héng)

     Quẻ 33 ::|||| Thiên Sơn Độn

    (遯 dùn)

    Quẻ 34 ||||:: Lôi Thiên Đại Tráng

    (大壯 dà zhuàng)

    Quẻ 35 :::|:| Hỏa Địa Tấn 
    (晉 jìn)

    Quẻ 36 |:|::: Địa Hỏa Minh Di

    (明夷 míng yí)

    Quẻ 37 |:|:|| Phong Hỏa Gia Nhân

    (家人 jiā rén)

    Quẻ 38 ||:|:| Hỏa Trạch Khuê

    (睽 kuí)

    Quẻ 39 ::|:|: Thủy Sơn Kiển 
    (蹇 jiǎn)

    Quẻ 40 :|:|:: Lôi Thủy Giải
    (解 xiè)

    Quẻ 41 ||:::| Sơn Trạch Tổn 
    (損 sǔn)

    Quẻ 42 |:::|| Phong Lôi Ích 
    (益 yì)

    Quẻ 43 |||||: Trạch Thiên Quải 
    (夬 guài)

    Quẻ 44 :||||| Thiên Phong Cấu 
    (姤 gòu)

    Quẻ 45 :::||: Trạch Địa Tụy 
    (萃 cuì)

    Quẻ 46 :||::: Địa Phong Thăng 
    (升 shēng)

    Quẻ 47 :|:||: Trạch Thủy Khốn
    (困 kùn)

    Quẻ 48 :||:|: Thủy Phong Tỉnh
    (井 jǐng)

    Quẻ 49 |:|||: Trạch Hỏa Cách 
    (革 gé)

    Quẻ 50 :|||:| Hỏa Phong Đỉnh
    (鼎 dǐng)

    Quẻ 51 |::|:: Thuần Chấn 
    (震 zhèn)

    Quẻ 52 ::|::| Thuần Cấn 
    (艮 gèn)

    Quẻ 53 ::|:|| Phong Sơn Tiệm 
    (漸 jiàn)

    Quẻ 54 ||:|:: Lôi Trạch Quy Muội 
    (歸妹 
    guī mèi)

    Quẻ 55 |:||:: Lôi Hỏa Phong 
    (豐 feng1)

    Quẻ 56 ::||:| Hỏa Sơn Lữ 
    (旅 lu3)

    Quẻ 57 :||:|| Thuần Tốn 
    (巽 xùn)

    Quẻ 58 ||:||: Thuần Đoài 
    (兌 duì)

    Quẻ 59 :|::|| Phong Thủy Hoán
    (渙 huàn)

    Quẻ 60 ||::|: Thủy Trạch Tiết
    (節 jié)

     

    Quẻ 61 ||::|| Phong Trạch Trung Phu

    (中孚 zhōng fú)

    Quẻ 62 ::||:: Lôi Sơn Tiểu Quá 
    (小過 xiǎo guò)

    Quẻ 63 |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế 
    (既濟 jì jì)

    Quẻ 64 :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế 
    (未濟 wèi jì)

     

     Text Link :Sim số đẹp | Sim giá rẻ | Sim phong thủy | Sim năm sinh Sim so dep | Sim gia re | Sim phong thuy | Sim nam sinh |  Sim so dep viettel | Sim so dep Mobi | Sim so dep Vina | Sim so dep vietnamobile | Sim giá rẻ | Sim so dep

    GOOGLE SEARCH TAGS